=

Sân bay thông minh và Internet vạn vật (IoT)


Lời tựa: Hiện nay, 4.0, IoT, AI… đang là những công nghệ, chủ đề hot, xuất hiện liên tục trên các mặt báo. Bắt nhịp với dư âm "A Digital Journey" của AITS, người dịch xin giới thiệu tới quý độc giả một nghiên cứu về ứng dụng IoT trên các sân bay của nhóm tác giả Joe Mariani, Johanna Zmud, Elizabeth Krimmel, Rana Sen, Matt Miller thuộc công ty Deloitte -Một trong Big 4 trên thế giới về tư vấn. Bài dịch có nhiều thuật ngữ/đoạn văn được dịch theo ý hiểu của người dịch nên có thể không truyền tải được hết ý của các tác giả, mong quí độc giả thông cảm và có thể đọc bài nghiên cứu gốc tại link cuối bài.

Khi các sân bay có càng nhiều kết nối số, IoT càng mang lại nhiều cơ hội. Không chỉ đơn thuần là cải thiện hiệu quả công việc, IoT có thể thay đổi trải nghiệm của hành khách và tạo ra doanh thu mới.

Ngày nay, công nghệ kỹ thuật số kết nối hầu hết mọi thứ. Vì vậy, có lẽ không có gì ngạc nhiên khi các sân bay cũng ngày càng được kết nối số. Sân bay được kết nối hay còn gọi là sân bay thông minh kết hợp nhiều công nghệ thông qua IoT với mục tiêu chiến lược tạo nên sự khác biệt, mang lại nhiều doanh thu, lợi nhuận hơn cho sân bay thông qua việc cải thiện trải nghiệm của hành khách, nâng cao hiệu suất khai thác. Để đạt được mục tiêu cuối cùng này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan và các sân bay phải nghiêm túc thực thi các chiến lược nhằm mục đích nhanh chóng giành chiến thắng trước sự bùng nổ chuyển đổi số.

Mặc dù nhận thức về IoT trong lĩnh vực hàng không là rất cao, nhưng kiến thức về cách khai thác và tối đa hóa các năng lực của IoT trong các tổ chức lại thấp hơn nhiều. Theo kết quả khảo sát trong ngành hàng không của chúng tôi, chỉ có 12% đại diện các sân bay nói rằng họ đã nhận được lợi ích từ các ứng dụng IoT trong khi 10% khác cho rằng họ thậm chí chưa khai thác IoT. Vì vậy, nếu muốn thực hiện sân bay thông minh, được kết nối, phải bắt đầu từ những điều cơ bản về thuật ngữ IoT là gì.

IoT là một kiến trúc công nghệ
IoT không phải là một công nghệ mà là một kiến trúc công nghệ, do vậy, IoT không đơn giản chỉ là tập hợp các công nghệ. IoT là phương thức kết hợp các công nghệ có năng lực khác nhau để đạt được một mục đích mới. Nhưng làm thế nào để kết hợp chính xác các công nghệ có năng lực khác nhau để tạo thành một kiến trúc? Kiến trúc của IoT được giải thích một cách khái quát bằng cách sử dụng vòng lặp giá trị thông tin (hình 1). Tuy nhiên, có lẽ cách tốt nhất để hiểu làm thế nào các công nghệ này kết hợp với nhau để tạo ra giá trị là thông qua một ví dụ từ sân bay:

1. Sân bay cần xác định thiết bị dịch vụ mặt đất không hoạt động để thực hiện bảo trì, bảo dưỡng. Thẻ GPS được gắn vào thiết bị dưới dạng các cảm biến để tạo ra thông tin số hóa về vị trí của thiết bị.
2. Một mạng lưới radio truyền thông tin đó về máy chủ trung tâm.
3. Máy chủ tập hợp một danh mục có thông tin vị trí, chủng loại, và lịch trình bảo trì của tất cả các thiết bị.
4. Các dữ liệu này được phân tích để lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng cho thiết bị.
5. Theo kế hoạch, công nhân thực hiện, bảo trì thiết bị theo lịch đã được lập.

Khi công nhân sử dụng thông tin do IoT tạo ra để thực hiện hành động, thông tin đã tạo ra giá trị trong thế giới thực, trong trường hợp cụ thể này là bảo trì đúng lúc và gia tăng thời gian hoạt động của thiết bị dịch vụ mặt đất. Bởi vì IoT là một kiến trúc, điều quan trọng không phải là các công nghệ cụ thể liên quan mà là luồng thông tin thông qua các bước của vòng lặp giá trị thông tin. Vì thông tin có thể là về bất cứ điều gì, nên số lượng và giá trị do IoT tạo ra chỉ bị giới hạn bởi các vấn đề kinh doanh mà các sân bay cần giải quyết.
Hình 1: Vòng lặp giá trị thông tin mô tả kiến trúc IoT.

Lợi ích tiềm năng của các ứng dụng IoT

Theo tác giả, có ba loại lợi ích chính từ IoT, để lựa chọn khả năng IoT hoặc bộ khả năng IoT phù hợp nhất, các sân bay nên xem xét mục đích triển khai IoT:

1. Mục đích nâng cao hiệu quả công việc;
2. Mục đích tạo sự khác biệt; và
3. Mục đích tạo thêm doanh thu mới.

IoT đã được sử dụng trong các sân bay theo nhiều cách khác nhau, chẳng hạn như trong hệ thống thông tin hành khách, giám sát sự lưu thông của hành khách, hệ thống hành lý và quản lý cơ sở vật chất. Hầu hết các ứng dụng này tập trung vào việc gia tăng hiệu quả công việc. Các ứng dụng khác của IoT, ví dụ như tăng cường hiệu quả an ninh, có thể cải thiện cả hiệu quả công việc (giảm bớt thiết bị, nhân lực) và cả tạo sự khác biệt (xếp hàng ngắn và nhanh hơn tạo ấn tượng tốt hơn cho hành khách). Cuối cùng nhất, sử dụng IoT để trực tiếp tạo ra doanh thu mới như sử dụng tính năng định vị địa lý để thu phí từ các ứng dụng chia sẻ. Vì vậy, cách phân chia như trên giúp chúng ta hiểu được IoT có thể mang lại lợi ích gì cho sân bay.

IoT làm gia tăng hiệu quả công việc

Phần lớn các sân bay hiện tại tập trung vào việc sử dụng IoT để gia tăng hiệu quả công việc. Ví dụ, đại diện một sân bay đã chia sẻ rằng sân bay chúng tôi mới có một hệ thống kiểm tra trực tuyến trang bị cho đội ngũ bảo trì công cụ kết nối với Internet có định vị GPS. Mục đích của công cụ là để kết nối kỹ thuật số đội ngũ bảo trì với bản đồ sân bay.

Một sân bay khác đang lên kế hoạch thử nghiệm phòng vệ sinh thông minh. Sân bay sẽ cài đặt các cảm biến IoT trên các thiết bị trong nhà vệ sinh bao gồm: vòi chậu, bồn cầu, đèn, hộp đựng xà phòng, lọc không khí, hộp đựng giấy vệ sinh và các thiết bị khác, trong một nhà vệ sinh có nhiều người sử dụng nhất. Các cảm biến này sẽ truyền dữ liệu đến quản lý cơ sở để cảnh báo theo thời gian thực về sự thiếu hụt vật tư và sự cố khác nhau. Trong thử nghiêm này, phòng tắm sẽ được lắp một bộ đếm và nút bấm để hành khách có ý thức giữ vệ sinh, điều này cho phép quản lý cơ sở lượng hóa ý thức vệ sinh và thực tế sử dụng của hành khách. Điều này vừa mang lại hiệu quả công việc cao hơn cho đội ngũ bảo trì, vừa mang lại trải nghiệm tốt hơn cho hành khách.

Mở rộng hơn, các ứng dụng IoT để nâng cao hiệu quả công việc tại các sân bay có thể bao gồm cả xe tự hành, xe đẩy hành lý… Nếu được tích hợp với các nguồn dữ liệu khác như kế hoạch, thời gian push-back và các cổng ra tàu bay, dữ liệu này có thể tự động hóa hoàn toàn một đường băng nơi robot và xe tự hành giao hành lý, tiếp nhiên liệu cho máy bay, dọn dẹp và thực hiện các nhiệm vụ khác nhanh hơn và ít sai lầm hơn con người. Kết quả là các sân bay có thể thực hiện các hoạt động trên mặt đấu hiệu quả hơn, cho phép nhiều chuyến bay cất/hạ cánh hơn trên cùng số lượng đường băng. Việc tự động hóa hoàn toàn vẫn còn cần nhiều năm nữa để thành hiện thực, công nghệ cần thiết đã có lộ trình thực hiện.

IoT tạo nên sự khác biệt

Bên cạnh việc gia tăng hiệu quả công việc, các sân bay sử dụng IoT còn tạo nên sự khác biệt hoặc gia tăng trải nghiệm của hành khách so với các sân bay bình thường. Tuy nhiên, sự khác biệt có thể lớn hơn nhiều, đặc biệt là đối với các sân bay phải cạnh tranh với các phương thức di chuyển khác. Ví dụ như, hạn chế khí thải nhà kính, giảm độ ồn ở các khu vực lân cận hoặc thậm chí có trách nhiệm duy trì không gian mở của sân bay đều có thể là những yếu tố khác biệt khiến sân bay trở thành một thương hiệu hấp dẫn cũng như là một phần không thể thiếu của cộng đồng. Trên thực tế, các sản phẩm thông minh được sử dụng như một phần của IoT thậm chí có thể thu thập thông tin về sở thích của khách hàng, cung cấp sự hiểu biết sâu sắc hơn về những lựa chọn di chuyển khác biệt.

Sự khác biệt thường là một khẩu hiệu quảng cáo hoặc trải nghiệm của khách hàng, nhưng thực tế nó mang lại nhiều hơn thế. Sự khác biệt về cơ bản là làm thế nào một sân bay cung cấp giá trị đặc biệt cho các bên liên quan quan trọng bao gồm: các hãng hàng không, hành khách, người bán lẻ, cộng đồng địa phương. Sự khác biệt có thể củng cố và hỗ trợ thương hiệu của một sân bay. Các ứng dụng IoT tạo nên sự khác biệt có thể có nhiều ứng dụng khác nhau, như vì mục đích thỏa mãn hành khách hoặc là vì nguyên nhân môi trường. Ví dụ, sân bay Heathrow đặt mục tiêu giảm lượng khí thải nitơ dioxide để giúp cải thiện chất lượng không khí tại địa phương. Sân bay nhận ra rằng một nguồn phát thải nitơ dioxide chủ yếu trên mặt đất và có thể loại bỏ được là máy bay đậu ở cổng sử dụng các Máy tra nạp điện (Auxiliary Power Units - APU) thay vì cắm vào lưới điện. Do đó, sân bay Heathrow đã triển khai một giải pháp IoT để giúp cải thiện chất lượng không khí. Các micrô được đặt xung quanh APU sẽ ghi nhận âm thanh phát ra từ các APU đang chạy. Những dữ liệu này được đối chiếu với lịch trình và các dữ liệu khác để xác định xem máy bay chạy APU hay sử dụng lưới điện. Sau đó, sân bay có thể chia sẻ dữ liệu này với các hãng hàng không và nhắc nhở máy bay cắm nguồn và tắt APU, việc này không chỉ tiết kiệm tiền cho hãng mà còn cải thiện chất lượng không khí địa phương cho tất cả mọi người.

IoT tạo ra doanh thu mới

IoT cũng có thể tạo ra nguồn doanh thu mới. Doanh thu mới có thể đến bằng cách tạo ra các sản phẩm hoặc dịch vụ mới để thu hút khách hàng mới hoặc bằng cách sử dụng IoT để bán nhiều sản phẩm hơn cho các khách hàng hiện tại. Mặc dù các giải pháp IoT nhằm tạo ra doanh thu mới thường là lớn nhất và phức tạp nhất, nhưng để dễ thực hiện có thể xây dựng IoT dựa trên các giải pháp hiện có tạo ra hiệu quả lợi ích. Các cuộc phỏng vấn của chúng tôi với các chuyên gia về vấn đề này chỉ ra rằng các bên liên quan tại sân bay đã thấy giá trị của việc sử dụng đó và có thể thực hiện chúng trong tương lai. Các ứng dụng đang được nghiên cứu bao gồm mức giá thay đổi cho quảng cáo và đề xuất quá cảnh ngoài sân bay được cá nhân hóa cho từng hành khách. Tuy nhiên, vì các ứng dụng tạo doanh thu này có thể liên quan đến số lượng lớn các bên liên quan, nên chúng thường là khó thực hiện nhất.

Điều đó nói rằng, các ứng dụng tạo ra doanh thu mới khó thực hiện không phải hoàn toàn là do công nghệ. Một sân bay đã sử dụng các điểm truy cập Wi-Fi làm cảm biến để xác định vị trí và thời gian dừng của mọi người khi họ di chuyển qua các nhà ga. Được trang bị dữ liệu này, sân bay đã có thể đặt các biển hiệu và quảng cáo ở những nơi phù hợp cho người dùng. Trong khi trước đó, rất ít doanh số từ hành khách hạ cánh, sân bay này đã có thể hướng sự chú ý đến các sản phẩm mà hành khách có thể muốn mua trước khi rời sân bay khi họ nhìn thấy chúng. Kết quả là tăng doanh thu mới cho cho các nhà bán lẻ và thông qua họ, làm tăng doanh thu trên mặt đất của nhà khai thác sân bay.

Các xu hướng áp dụng IoT

Nhìn chung, các ngành công nghiệp có một tiến trình phát triển IoT khá giống nhau. Lợi ích kỳ vọng của một ứng dụng IoT phụ thuộc vào phạm vi của dự án và đó cũng là điều khó khăn, thử thách khi áp dụng IoT. Điều này dẫn đến hầu hết các ngành công nghiệp bắt đầu IoT bằng cách thực hiện các dự án IoT phạm vi nhỏ nhằm tăng hiệu quả công việc vì chúng có thể được kiểm soát hoàn toàn trong tổ chức. Vì vậy, trong hầu hết các ngành công nghiệp, các ứng dụng IoT vì mục tiêu tăng hiệu quả công việc là phổ biến nhất, tiếp theo mới là tạo sự khác biệt và sau đó là tạo doanh thu mới.

Trong một cuộc khảo sát gần đây, 34% số công ty cho biết họ đã dự đoán những kết quả về gia tăng hiệu quả công việc từ công nghệ IoT, trong khi đó, chỉ có 6 phần trăm thấy được doanh thu mới nhờ công nghệ IoT. Một khảo sát khác về các công ty đã sử dụng IoT cho thấy kết quả tương tự: 52% sử dụng IoT để cải thiện hiệu quả công việc so với 40% sử dụng các ứng dụng IoT hướng tới trải nghiệm khách hàng để tạo sự biệt và tạo doanh thu mới.
Nhìn chung, các sân bay cũng ứng dụng IoT theo những xu hướng này. Theo kết quả khảo sát của chúng tôi, 76% số người được hỏi cho biết họ đã sử dụng nó để tăng hiệu quả hoặc tối ưu hóa trong công việc, so với mức 58% áp dụng IoT để khác hàng trải nghiệm/tạo sự khác biệt cho hành khách và chỉ có 35% phản hồi áp dụng IoT để doanh thu mới.

Tuy nhiên, trong khi nhiều sân bay có thể đi theo xu hướng phát triển IoT thông thường (bắt đầu từ nâng cao hiệu quả công việc sang tạo sự khác biệt đến tạo ra doanh thu mới), một số tổ chức trong ngành công nghiệp hàng không cũng ứng dụng IoT theo những cách thức khác. Ngành công nghiệp hàng không đã thiết lập một tiêu chuẩn rất cao cho trải nghiệm của hành khách, với các sân bay hàng đầu thiết kế những trải nghiệm thực sự phù hợp không chỉ đáp ứng những kỳ vọng của hành khách toàn cầu, mà cả sự đặc thù của khu vực địa phương. Vì vậy, trong khi các ứng dụng IoT nâng cao trải nghiệm của hành khách tại sân bay có thể khó thực hiện hơn so với những ứng dụng chỉ liên quan đến nâng cao hiệu quả công việc nội bộ, thì các sân bay có thể bắt đầu dễ dàng hơn bằng cải thiện sự khác biệt sau đó chuyển sang nâng cáo hiệu quả công việc nội bộ. Lack Loop, một doanh nhân lĩnh vực hàng không dân dụng và là chuyên gia bản đồ trong nhà nhận định:

"Thông thường, [các sân bay] bắt đầu từ khía cạnh người tiêu dùng. Các dự án hướng tới người tiêu dùng cần phải đáp ứng mức độ tiện dụng cao hơn, vì vậy thực sự dễ dàng hơn để bắt đầu từ một dự án hướng tới người tiêu dùng đã thành công sang sử dụng nó trong nội bộ hơn là chuyển đổi từ một công cụ có các chức năng nội bộ lên tiêu chuẩn hướng tới người tiêu dùng."

Vì vậy, trước đây, các phát triển IoT có thể tập trung vào hiệu quả công việc, khi các sân bay phát triển các giải pháp IoT cho tương lai, họ có thể có xu hướng nghiêng nhiều hơn về cải thiện trải nghiệm của hành khách. Những cuộc phỏng vấn với các hãng hàng không và sân bay đã chỉ ra rằng các kế hoạch IoT trong tương lai chủ yếu tập trung vào việc cải thiện trải nghiệm của hành khách.

Cách IoT tạo ra giá trị cho các sân bay

Như chúng ta đã thấy, các sân bay có thể sử dụng IoT để cải thiện hiệu quả công việc, tạo ra khác biệt và tạo ra doanh thu mới. Những lợi ích này của IoT có thể được áp dụng cho bất kỳ hoạt động khai thác nào tại sân bay. Vì hoạt động khai thác tại sân bay thường được chia thành hai lĩnh vực, trên không và mặt đất, chúng tôi sẽ chỉ rõ cách IoT có thể tác động đến cả hai lĩnh vực như dưới đây:

Với hành khách

IoT có thể được áp dụng ở mọi giai đoạn trong hành trình của hành khách từ khi đến sân bay cho tới cửa ra máy bay (hình 2). Ví dụ: các ứng dụng tìm đường của IoT có thể bắt đầu từ bãi đỗ xe, sảnh đến và quầy check-in. Hình 3 ánh xạ các giải pháp IoT phổ biến cho từng giai đoạn cũng như các bên liên quan tại sân bay trong khi thực hiện.
Hình 2: Các giai đoạn trên hành trình của hành cách.

Hình 3: Các giai đoạn của hành khách và các bên liên quan.

Với hoạt động khai thác sân bay

Giống như hành trình của một hành khách, hoạt động khai thác sân bay cũng có thể được nhìn thấy qua lăng kính hành trình của máy bay từ khi hạ cánh đến khi cất cánh (hình 4) và việc triển khai IoT có thể được ánh xạ tương tự qua từng giai đoạn và các bên liên quan cho từng giai đoạn (hình 5).
Hình 4: Các giai đoạn của tàu bay tại sân bay.
Hình 5: Các giai đoạn của tàu bay tại sân bay và các bên liên quan.

Tạo sân bay thông minh

Với rất nhiều lựa chọn công nghệ, IoT có thể nhanh chóng gây khó khăn cho ngay cả những nhà quản lý am hiểu công nghệ nhất. Tuy nhiên, qui trình lập kế hoạch chặt chẽ có thể giúp các nhà lãnh đạo sân bay điều hướng tất cả các tùy chọn và có được niềm tin rằng kết quả cuối cùng sẽ trợ giúp các sân bay đạt được các mục tiêu đặt ra.

Bảng sanh sách các bước thực hiện:

- Chọn giải pháp IoT hỗ trợ các mục tiêu đề ra.
- Xác định năng lực kỹ thuật và năng lực tổ chức cần thiết để thực hiện thành công giải pháp đã chọn.
- Đánh giá năng lực kỹ thuật và năng lực tổ chức hiện tại của bạn.
- Tạo một lộ trình thực hiện để đạt được năng lực cần thiết từ năng lực hiện tại.

Quá trình bắt đầu với việc chọn một dự án IoT tiềm năng. Điều này có thể được thực hiện với cách tiếp cận từ trên xuống hoặc cách tiếp cận từ dưới lên.

Cách tiếp cận từ trên xuống để lựa chọn IoT

Dựa trên các mục tiêu chiến lược, các sân bay nên chọn bộ IoT phù hợp. Các mục tiêu khác nhau cho một giải pháp IoT thường yêu cầu trợ giúp về công nghệ và tổ chức hoàn toàn khác. Kết quả là, mục tiêu chiến lược tổng thể IoT dẫn đến các nhu cầu cơ sở hạ tầng cần thiết để triển khai IoT thành công.

Cách tiếp cận từ dưới lên để lựa chọn IoT

Các sân bay cũng có thể xác định các cơ hội IoT tiềm năng bằng cách kiểm tra các giải pháp IoT hiện có, hoặc các nguồn dữ liệu hiện tại đang khai thác trong sân bay của họ nếu không có giải pháp IoT thực sự, và sau đó xác định vùng có thể mở rộng các giải pháp này cho phù hợp với các mục tiêu chiến lược của sân bay. Việc xác định này cũng chỉ ra các bên liên quan khác có thể có dữ liệu hoặc chuyên môn có thể trợ giúp sân bay đạt được mục tiêu đề ra.

Kết quả sẽ giống như một ma trận các ứng dụng IoT, các bên liên quan và các giai đoạn bị ảnh hưởng của hành khách hoặc hành trình khai thác, như được mô tả trong Hình 2, 3, 4 và 5. Như cách tiếp cận từ trên xuống, đánh giá về các yêu cầu cơ sở hạ tầng cho một giải pháp IoT có thể trợ giúp sân bay đo lường tính khả thi của một dự án. Tuy nhiên, cách tiếp cận từ dưới lên có thêm một lợi ích khác: Nó có thể giúp nhận diện các bên liên quan khác có khả năng cung cấp một số tiềm năng cần thiết đẩy nhanh việc thực hiện IoT của sân bay bằng cách khai thác các công cụ hoặc cơ sở hạ tầng hiện có.

Đánh giá các năng lực thiếu hụt

Cho dù sử dụng cách tiếp cận từ trên xuống hoặc từ dưới lên, các sân bay đều đánh giá năng lực kỹ thuật số tổng thể của họ so với năng lực cuối cùng mong muốn khi triển khai IoT thành công.

Đánh giá này bao gồm các tiêu chí tối thiểu sau:
- Dữ liệu (dung lượng và độ phức tạp), các kết nối, và cơ sở hạ tầng cần thiết cho (các) giải pháp tiềm năng so với những gì sân bay đã sở hữu;
- Chi phí của giải pháp so với ngân sách có sẵn; và
- Nhóm các bên liên quan có thể đạt được lợi ích từ giải pháp so với các thủ tục bảo mật hay quyền riêng tư phải có để đảm bảo sự hợp tác hoặc sử dụng của họ.

Đánh giá các giải pháp IoT tiềm năng dựa trên các tiêu chí này có thể xác nhận sự phù hợp tổng thể của giải pháp đó với các yêu cầu đã xác định của sân bay trước khi thực hiện. Quan trọng hơn, các thiếu hụt giữa các năng lực cần thiết và khả năng hiện có trong mỗi tiêu chí này có thể là những hướng dẫn ban đầu để xây dựng một lộ trình thực hiện khi các sân bay theo đuổi mục tiêu kỹ thuật số hoàn toàn (hình 6).
Hình 6: Đánh giá các thiếu hụt là một phần quan trọng trong dự án IoT của sân bay

Các rào cản đối với việc triển khai IoT

Ngay cả khi có các công cụ và thông tin phù hợp, việc triển khai các giải pháp IoT là một công việc có nhiều thách thức mới ngay cả với những tổ chức có nền tảng kỹ thuật số vững chắc. Dưới đây đưa ra một số thách thức điển hình.

• Sự an toàn, sự bảo mật và tính riêng tư: Trong ngành công nghiệp hàng không, an toàn là một tiêu chuẩn bất khả xâm phạm. Không có công nghệ mới nào, dù là rất hiệu quả hay tiết kiệm chi phí, có thể được thực thi nếu nó ảnh hưởng đến an toàn. Khi các đối tượng vật lý được kết nối kỹ thuật số, sự kết hợp của dữ liệu số có thể gây ra hậu quả trong thế giới thực. Do đó, khi IoT được áp dụng, sự an toàn, an ninh mạng và bảo mật dữ liệu ngày càng gắn liền với nhau.

• Công nghệ và cơ sở hạ tầng: Việc triển khai IoT phạm vi rộng liên quan đến nhiều hệ thống và thiết bị khác nhau, tất cả đều cần kết nối và hoạt động cùng nhau. Trên thị trường có rất ít giải pháp IoT nổi trội cho sân bay. Điều này gây khó khăn để tìm ra những điều cần thiết cho hệ sinh thái IoT.

• Năng lực công nghệ: Khi IoT được áp dụng rộng rãi hơn, vai trò và trách nhiệm của nhân viên sân bay có thể thay đổi khi họ có nhiều tương tác hơn với công nghệ. Để bắt kịp xu hướng này, các sân bay nên ưu tiên giải quyết các thiếu sót công nghệ và kỹ năng bằng cách thực hiện các chương trình đào tạo cho nhân viên hiện tại, mở rộng tuyển dụng nhân viên kỹ thuật mới và thay đổi cách quản lý và tổ chức các nhóm công việc.

• Thuyết phục đầu tư: Trong mọi ngành công nghiệp, mối quan tâm về lợi tức đầu tư (ROI) là một trong những rào cản hàng đầu để triển khai IoT. Cả chi phí trả trước và chi phí vận hành có thể rất khác nhau, tùy thuộc vào ứng dụng IoT cụ thể. Vì IoT có ít trường hợp thử nghiệm, ROI cho bất kỳ khoản đầu tư IoT nào đều không hoàn toàn chắc chắn, kết quả là chi phí có thể nhanh chóng trở thành yếu tố ngăn chặn. Tuy nhiên, xem xét cẩn thận các yếu tố ảnh hưởng chi phí và ROI trong IoT có thể giúp các nhà lãnh đạo thu hẹp các lựa chọn và cấu trúc việc ra quyết định của họ.

• Kinh phí và tài chính: Ngay cả khi chỉ số ROI rõ ràng và có thể chấp nhận, các sân bay phải đấu tranh để tìm nguồn vốn đầu tư cần thiết để bắt đầu dự án. Với mức lợi nhuận mỏng của nhiều nhà khai thác sân bay, việc tìm thêm nguồn vốn tài trợ cho dự án IoT có thể là nỗi ám ảnh với bất kỳ nhà điều hành sân bay nào. Tìm hiểu kỹ các nguồn vốn đầu tư, chi phí của các lựa chọn bằng cách đặt câu hỏi về mục tiêu, thời gian biểu và các bên liên quan trong dự án có thể giúp giảm sự do dự và khuyến khích áp dụng IoT.
Mỗi giải pháp IoT là duy nhất và do đó, nhu cầu vốn đầu tư của từng giải pháp có thể cũng là duy nhất. Nhưng có một vài thông số chung cho mọi dự án có thể giúp các sân bay suy nghĩ về nguồn vốn, nguồn tài chính nào có thể sử dụng (Hình 7 là một ví dụ):
Hình 7: Ví dụ về các lựa chọn khung đầu tư cho cấu trúc IoT.

• Mục tiêu: Mục tiêu của giải pháp IoT là gì? Làm thế nào để đo lường sự thành công của mục tiêu đó?

• Quy mô đầu tư: Vốn đầu tư cần thiết cho IoT là bao nhiêu? Các chi phí định kỳ là bao nhiêu?

• Thời gian thu hồi vốn: Khi nào sân bay có thể thu hồi vốn khi đầu tư giải pháp IoT?

• Chi phí và lợi ích thu được: Liệu có việc một bên phải trả các chi phí IoT, bên khác lại được hưởng lợi ích không?

Nhìn chung, các rào cản để thực hiện các giải pháp IoT dường như là rất lớn. Tuy nhiên, với đội ngũ phù hợp, một kế hoạch chu đáo và sự trợ giúp đầu tư, các sân bay có thể áp dụng IoT để vận hành tốt hơn, có lợi hơn.

Hướng đến tương lai

Bất kể là vì công nghệ hay ứng dụng, IoT có thể tác động lớn nhất đến các sân bay khi công nghệ được đưa vào mô hình kinh doanh cốt lõi. Ví dụ, IoT có thể được sử dụng để tạo trải nghiệm toàn diện cho hành khách: Một nền tảng duy nhất có thể đặt mua, thanh toán vé đường sắt hoặc taxi, có thông tin du lịch, đặt mua các dịch vụ bổ sung… có thể mở ra cơ hội kinh doanh hoàn toàn mới cho các nhà khai thác sân bay hiện chỉ có thu nhập từ bán lẻ và phí sân đỗ; đồng thời các hãng hàng không và các bên liên quan khác có cơ hội tương tác với khách hàng nhiều hơn. Mô hình cung cấp dịch vụ dựa trên di động này là mô hình kinh doanh mới dựa trên IoT sẽ đem lại tương lai mới cho các sân bay. Cơ hội kinh doanh IoT khác có thể là check-in bằng sinh trắc học, thu phí dịch dựa trên thời gian chờ và quy trình boarding riêng biệt.

Tuy nhiên, thời gian sẽ trả lời cho câu hỏi IoT có thể tạo ra những gì trong tương lai.

Link nguồn: https://www2.deloitte.com/us/en/insights/industry/public-sector/iot-in-smart-airports.html
Nguyễn Trọng Điểm - P. KHĐT